vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 28/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm: 1956. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Viết P, sinh năm: 1989. Theo Giấy ủy quyền ngày 08/8/2022 của bà Nguyễn Thị U. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ U - NGUYỄN BẢO THĂNG PH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Xuân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Công Hào

2. Bà Trương Thị Ngọc

Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 05/4/2022;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm: 1956.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Viết P, sinh năm: 1989. Theo Giấy ủy quyền ngày 08/8/2022 của bà Nguyễn Thị U.

Bị đơn: Bà Nguyễn Bảo Thăng Ph, sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã HS, huyện S, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị U yêu cầu bà Nguyễn Bảo Thăng Ph trả cho bà số tiền vay còn nợ là: 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền huê còn nợ là: 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng 02 khoản là: 124.500.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Bà U không yêu cầu bà Ph trả lãi đối với 02 khoản tiền nêu trên.

- Bà Nguyễn Bảo Thăng Ph xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị U số tiền vay còn nợ là: 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền huê còn nợ là: 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng 02 khoản tiền là: 124.500.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Bà Nguyễn Bảo Thăng Ph đồng ý chịu 6.225.000 đồng (Sáu triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ