vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Hùng K, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp TT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lương Hùng K - Trần Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSĐH, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 295/2021/TLST – DS ngày 29 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Hùng K, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp TT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1964

Địa chỉ: Ấp TT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Tuyết B, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp TT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

- Bà Trương Thanh H, sinh năm 1972

- Chị Bùi Như G, sinh năm 1995

- Anh Trần Duy Th, sinh năm 2003

- Anh Trần Anh Th1, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: Ấp TT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Người địa diện theo ủy quyền của bà Trương Thanh H, chị Bùi Như G, anh Trần Duy Th: Anh Trần Anh Th1, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp TT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lương Hùng K, bà Nguyễn Thị Tuyết B và ông Trần Thanh T thống nhất giao phần đất diện tích 18,2m2 thuộc thữa số 1963, tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc tại Ấp TT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu cho ông Trần Thanh T, có tứ cạnh như sau:

Hướng đông: Giáp đất của ông Nguyễn Hoàng E, có số đo 1,6m.

Hướng tây: Giáp đất của ông Lương Hùng K, có số đo 1,5m.

Hướng nam: Giáp đất của ông Lương Hùng K, có số đo 12m.

Hướng bắc: giáp đất ông Trần Thanh T đang quản lý sử dụng, có số đo 12m.

(Theo bản trích đo phần đất tranh chấp của ông Lương Hùng K và ông Trần Thanh T ngày 17/01/2022).

Ông Trần Thanh T liên hệ với cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

2.2. Ông Trần Thanh T có nghĩa vụ trả cho ông Lương Hùng K và bà Nguyễn Thị Tuyết B số tiền 50.000.000 đồng (năm mười triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Chi phí thẩm định, định giá tài sản: Ông Trần Thanh T phải chịu toàn bộ là 1.603.880 đồng. Ông Lương Hùng K đã dự nộp tạm ứng, nên ông T có trách nhiệm trả lại cho ông Lương Hùng K số tiền 1.603.880 đồng.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thanh T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng. Ông Lương Hùng K đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH theo biên lai thu số 0001861 ngày 29/11/2021, được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ