vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2022/TLST-DS về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nông Văn T – Chức vụ: Chấp hành viên sơ cấp Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Ông Đặng Văn S – Sinh năm: 1963; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Nông Văn T và Đặng Văn S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2022/TLST-DS về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG
––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSSơn Dương, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2022/TLST-DS về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nông Văn T – Chức vụ: Chấp hành viên sơ cấp Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn S – Sinh năm: 1963; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Anh Nguyễn Văn D– Sinh năm: 1980; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn D: Ông Ngô Quang Đ – Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Mai Thị H; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. + Chị Đặng Thị H – Sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. + Chị Đặng Thị H1; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. + Chị Đặng Thị H2 – Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Chấp hành viên Nông Văn T có quyền khởi kiện lại vụ án.

- Chấp hành viên Nông Văn T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không giải quyết hậu quả của việc đình chỉ về tiền tạm ứng án phí (Chấp hành viên Nông Văn T được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.).

- Trả lại cho Chấp hành viên Nông Văn T toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp tại Tòa án, gồm: + 01 Quyết định phân công Chấp hành viên tổ chức việc thi hành án. + 01 Đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án của ông Nông Văn T. + 01 Quyết định Thi hành án chủ động số: 336/QĐ-CCTHADS ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (bản sao). + 01 Quyết định Thi hành án theo yêu cầu số: 636/QĐ-CCTHADS ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (bản sao). + 01 Bản án số: 109/2018/DS-ST ngày 30/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (bản sao). + 01 Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ghi ngày 31/01/2019 (bản sao). + 01 Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ghi ngày 12/8/2019 (bản sao). + 01 Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ghi ngày 20/8/2019 (bản sao). + 01 Kết quả đo đạc địa chính thửa đất số 158 (bản sao). + 01 Kết quả đo đạc địa chính thửa đất số 185 (bản sao). + 01 Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ghi ngày 21/8/2019 (bản sao). + 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Đặng Văn S (bản sao). + 01 Danh sách ứng thửa hộ ông Đặng Văn S (bản sao). + 01 Quyết định về việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản số: 07/QĐ-CCTHADS ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (bản sao). + 01 Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ghi ngày 01/7/2020 (bản sao). + 03 Tờ trích lục thửa đất hộ ông Đặng Văn Sự (bản sao). + 01 Thông báo xác định phần sở hữu, sử dụng đối với tài sản thi hành án số: 142/TB-CCTHADS ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. + 01 Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ghi ngày 07/01/2021 (bản sao). + 01 Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ghi ngày 18/6/2021 (bản sao). + 01 Công văn số: 673/CCTHADS ngày 13/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang về việc phối hợp tra cứu, cung cấp thông tin, nhân khẩu thường trú của người có quyền lợi, nghĩa vụ liê quan đến việc thi hành án dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ