vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 06/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Trần T A, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số nhà 05, ngõ 75, đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Ngày 19/9/2022 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng Ngày 19/10/2022 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Trần T A, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số nhà 05, ngõ 75, đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST- DSBắc Giang, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147, Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2022/TLST-DS, ngày 21/6/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Trần T A, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số nhà 05, ngõ 75, đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. *Bị đơn: Ông Nguyễn Đ M, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số nhà 05, ngõ 909, đường Lê Lợi, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Đ M phải trả ông Trần T A số tiền gốc là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Thời gian trả nợ cụ thể:

- Ngày 19/9/2022 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/10/2022 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/11/2022 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/12/2022 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/01/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/02/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/03/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/4/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/5/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/6/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/7/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/8/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/9/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/10/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng

- Ngày 19/11/2023 trả ông Trần T A số tiền gốc là 2.000.000đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của sổ tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí:

- Ông Trần T A phải chịu 375.000đồng (Ba trăm bẩy lăm nghìn đồng) tiền án phí DSST nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001610 ngày 21/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả ông Trần T A số tiền là 1.560.000đồng (Một triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Đ M phải chịu 375.000đồng (Ba trăm bẩy lăm nghìn đồng) tiền án phí DSST. 2.3. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ