- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thu H-Công ty X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 26/2022/QĐST-DS | Long Biên, ngày 25 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2021/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thu H, sinh năm 1981; Địa chỉ: X, Y, Z.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Văn T (Theo Giấy ủy quyền số công chứng: 2185; quyển số: 01/2021TP/CC-SCC/HDGD ngày 14/7/2021 lập tại Văn phòng công chứng Hoàng Bích Diệp).
- Bị đơn: Công ty X; Địa chỉ: X, Y, Z.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Xuân L – Chủ tịch Hội đồng quản trị và ông Cao Văn M – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình V và ông Nguyễn Huy C (Theo Giấy ủy quyền số 235B/2021/UQ ngày 24/10/2021 của Công ty X)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty X còn nợ bà Đỗ Thu H theo Hợp đồng vay số 05/HĐCC/2018 ngày 10/4/2018 số nợ gốc là: 1.150.000.000 đồng (Một tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng). Hai bên thống nhất chốt số tiền lãi Công ty X nợ bà Đỗ Thị H là: 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng). Tổng cộng nợ gốc và lãi là: 1.430.00.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm ba mươi triệu đồng). Bà Đỗ Thu H không yêu cầu Công ty X thanh toán khoản lãi nào khác.
2.2. Công ty X có trách nhiệm trả cho bà Đỗ Thu H tổng cộng số nợ gốc và lãi là: 1.430.00.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm ba mươi triệu đồng) theo lộ trình như sau:
- Đợt 1: Chậm nhất ngày 30/04/2022, Công ty X trả bà H số tiền 200.000.000 đồng nợ gốc.
- Đợt 2: Chậm nhất ngày 31/05/2022, Công ty X trả bà H số tiền 200.000.000 đồng nợ gốc.
- Đợt 3: Chậm nhất ngày 30/06/2022, Công ty X trả bà H số tiền 300.000.000 đồng nợ gốc.
- Đợt 4: Chậm nhất ngày 31/07/2022, Công ty X trả bà H số tiền 300.000.000 đồng nợ gốc.
- Đợt 5: Chậm nhất ngày 31/08/2022, Công ty X trả bà H số tiền 150.000.000 đồng nợ gốc và 280.000.000 đồng tiền lãi.
Trường hợp Công ty X vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất kỳ đợt thanh toán nào bà H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi là 1.430.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nợ, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Công ty X chịu án phí số tiền 27.450.000đ (Hai mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Đỗ Thu H số tiền 29.000.000 đồng (Hai mươi chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2020/006483 ngày 01/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Phương |