- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Văn H và Trần Tuấn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 26/2022/QĐST – DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 96/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Mai Văn H, sinh năm 1972
Địa chỉ: khu vực A, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền nguyên đơn ông Huỳnh N, sinh năm 1997
Địa chỉ: thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Văn bản ủy quyền ngày 26.4.2022
Bị đơn: Ông Trần Tuấn K, sinh năm 1977
Địa chỉ: khu vực Y, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
Bà Trần Thị Bé N,sinh năm 1983
Địa chỉ: Trương Định, phường C, quận K, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền bị đơn ông Đặng Hữu D, sinh năm 1980
Địa chỉ: Nguyễn Văn Cừ, phường H, quận K, thành phố Cần Thơ. Văn bản ủy quyền ngày 20.6.2022
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bị đơn thừa nhận có nợ nguyên đơn số tiền 2.150.000.000 (Hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng); trong đó nợ gốc là 2.050.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/6/2022 là 100.000.000 đồng. Bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền là 2.050.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 21/6/2022 với số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Tổng số tiền mà bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 2.150.000.000 (Hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng).
Sau khi bị đơn thanh toán xong số tiền 2.150.000.000 đồng cho nguyên đơn thì nguyên đơn có trách nhiệm trả lại các giấy tờ sau: Hợp đồng đặt cọc số 111/HĐĐC-HQCT-2019 ký ngày 14/11/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ với ông Trần Tuấn K (nền B3-9). Kèm phiếu thu số PT1911-108 ngày 15/11/2019 và Phiếu thu số PT1911-172 ngày 25/11/2019 do Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ phát hành; Hợp đồng đặt cọc số 110/HĐĐC-HQCT-2019 ký ngày 14/11/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ với ông Trần Tuấn K (nền B3-10). Kèm phiếu thu số PT1911-109 ngày 15/11/2019 và Phiếu thu số PT1911-174 ngày 25/11/2019 do Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ phát hành; Hợp đồng đặt cọc số 112/HĐĐC-HQCT-2019 ký ngày 14/11/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ với ông Trần Tuấn K (nền B3-11). Kèm phiếu thu số PT1911-110 ngày 15/11/2019 và Phiếu thu số PT1911-212 ngày 27/11/2019 do Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ phát hành; Hợp đồng đặt cọc số 113/HĐĐC-HQCT-2019 ký ngày 14/11/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ với ông Trần Tuấn K (nền B3-12). Kèm phiếu thu số PT1911-111 ngày 15/11/2019 và Phiếu thu số PT1911-213 ngày 27/11/2019 do Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ phát hành; Hợp đồng đặt cọc số 114/HĐĐC-HQCT-2019 ký ngày 14/11/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ với ông Trần Tuấn K (nền B3-13). Kèm phiếu thu số PT1911-112 ngày 15/11/2019 và Phiếu thu số PT1911-214 ngày 27/11/2019 do Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ phát hành; Hợp đồng đặt cọc số 141/HĐĐC-HQCT-2019 ký ngày 14/11/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ với ông Trần Tuấn K (nền B3-16). Kèm phiếu thu số PT1911-113 ngày 15/11/2019 và Phiếu thu số PT1911-215 ngày 27/11/2019 do Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ phát hành; Hợp đồng đặt cọc số 123/HĐĐC-HQCT-2019 ký ngày 14/11/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ với ông Trần Tuấn K (nền B3-36). Kèm phiếu thu số PT1911-219 ngày 27/11/2019 và Chứng từ kế toán số TN1-1911040 ngày 15/11/2019 do Công ty Cổ phần Đầu tư – Địa ốc H Quân Cần Thơ phát hành cho bị đơn.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về thời gian và phương thức trả nợ: Do cơ quan Thi hành án ấn định.
- Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 37.500.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại số tiền 40.711.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008436 ngày 26/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Trung Hiến |