vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 08/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L (viết tắt LVP) Trụ sở: Tòa nhà ThaiHoldings, số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thành Chung, Lê Thị Hoàng Oanh - Ngân hàng bưu điên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSLâm Hà, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 188/2022/TLST - DS ngày 05 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L (viết tắt LVP)

Trụ sở: Tòa nhà ThaiHoldings, số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Thành Phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Thiên T, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Lâm Đồng. (Theo quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20-6-2017)

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Q; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo quyết định ủy quyền số 437/2022/QĐ-LienvietPostBank.HCM ngày 29-7-2022)

Địa chỉ: Số 707, QL20, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1962

Bà Lê Thị Hoàng O, sinh năm: 1967

Địa chỉ: Thôn B, xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L (LVP) số tiền nợ vay tính đến ngày 31-10-2022 là 665.999.634 đồng (sáu trăm sáu mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, sáu trăm ba mươi bốn đồng); trong đó số tiền nợ gốc là 440.848.972 đồng và tiền lãi tính đến ngày 31-10-2022 là 225.150.662 đồng.

2.2. Kể từ ngày 01-11-2022 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc, ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt khoản tiền lãi nợ quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng số HĐTD 6802017269 ngày 13-9-2017 và Hợp đồng tín dụng số HĐTD 6802017270 ngày 13-9-2017. Mức lãi suất mà ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L theo Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Bưu điện L.

2.3. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0196/2017/HĐTC/CNLamĐong, được công chứng ngày 13-9-2017, tại Văn phòng Công chứng Trương Anh, số công chứng 7522, quyển số 26 TP/CC-SCC/HĐGD. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O không trả đủ tổng số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP Bưu điện L có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Lâm Đồng kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa 54, tờ bản đồ số 100 thuộc xã Liêng Sronh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 168572, số vào sổ cấp giấy: CH 00661 do UBND huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 17-6-2015 cho Hoàng Văn Cường, bà Trần Thị Tho; được điều chỉnh trang 4 đứng tên ông Nguyễn Thành Chung, bà Lê Thị Hoàng Oanh ngày 07-7-2017.

2.4. Vợ chồng ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O phải chịu tòan bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.900.000 đồng. Số tiền này Ngân hàng TMCP Bưu điện L đã nộp tạm ứng nên buộc vợ chồng ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 2.900.000 đồng.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Bưu điện L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.5. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông Chung, bà Oanh có đơn xin miễn, giảm tiền án phí do thuộc hộ cận nghèo nên vợ chồng ông Nguyễn Thành C, bà Lê Thị Hoàng O được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.102.000đ (Mười lăm triệu một trăm lẻ hai ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010709 ngày 05-10-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ