vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 10/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lệ Th, sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp Ng, xã B, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSCàng Long, ngày 10 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lệ Th, sinh năm 1964

Địa chỉ: ấp Ng, xã B, huyện C, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn có ông Huỳnh Tuấn E, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Ba T, xã Ph, huyện Ph, tỉnh C.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh T.

- Bà Phạm Thị Thu A, sinh năm 1960.

Địa chỉ: ấp Ng, xã B, huyện C, tỉnh T.

Ng i có quy n l i và nghĩa v liên quan: Bà Đoàn Thị Vân A, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Phạm Thị Lệ Th do ông Huỳnh Tuấn E làm đại diện với ông Nguyễn Quốc T thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau: ông Nguyễn Quốc T tự nguyện trả cho Bà Phạm Thị Lệ Th số tiền vốn 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng) và số tiền lãi 82.500.000 đồng (Tám mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).

- Về thời gian trả: Bà Phạm Thị Lệ Th do ông Huỳnh Tuấn E làm đại diện với bị đơn ông Nguyễn Quốc T thống nhất tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Đình chỉ một phần đối với yêu cầu bà Phạm Thị Thu Anh trả nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Quốc T tự nguyện nộp 14.650.000 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Phạm Thị Lệ Th được nhận lại số tiền đã nộp 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo bên lai thu tạm ứng án phí số 0008461 ngày 27/01/2022 tại Chi cục thi Hành án dân sự huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ