- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26 /2022/QĐST - DS | Diễn Châu, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST - DS ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V (Tên viết tắt: V); Trụ sở: Tầng 1 và Tầng 2, tòa nhà Sailing Tower- 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ Ngân hàng bán lẻ - khối Ngân hàng bán lẻ V (Theo giấy ủy số 49313.21 ngày 09 tháng 7 năm 2021).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Thái Đình Đ.
- Bị đơn: Ông Vũ Duy H, sinh năm 1979, Bà Thái Thị Th, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Xóm Bắc Chiến Thắng, xã DB, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Duy H: Bà Thái Thị Th, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Xóm Bắc Chiến Thắng, xã DB, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ phải trả:
Ông Vũ Duy H và bà Thái Thị Th phải trả cho Ngân hàng V (Tên viết tắt: V) tổng số tiền gốc và lãi 411.876.411 đồng (Bốn trăm mười một triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn, bốn trăm mười một đồng) trong đó: Nợ gốc: 353.827.519 đồng, nợ lãi trong hạn 26.867.526 đồng, nợ lãi quá hạn 31.181.366 đồng tính đến ngày 30/5/2022.
Về lãi suất kể từ ngày tiếp theo ngày 30/05/2022 ông Vũ Duy H và bà Thái Thị Th phải chịu lãi suất quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số 59914.19 ngày 13/12/2019 mà đôi bên đã ký kết cho đến ngày bà Thái Thị Th và ông Vũ Duy H thanh toán hết toàn bộ khoản vay.
2.2 Trường hợp bà Thái Thị Th và ông Vũ Duy H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 2781504:19 ngày 13/12/2019 giữa Ngân hàng V và ông Vũ Duy H và bà Thái Thị Th là Quyền sử dụng 295 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 622, tờ bản đồ số 04 (nay đã đính chính lại là tờ bản đồ số 02), địa chỉ: xóm Bắc Chiến Thắng, xã DB, huyện DC, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: AO 938377, số vào sổ cấp GCN: H00007 do UBND huyện DC, tỉnh Nghệ An cấp ngày 18/04/2009 cho bà Thái Thị Th và ông Vũ Duy H để thu hồi nợ cho Ngân hàng V.
Nếu tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ thì ông Vũ Duy H và bà Thái Thị Th tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong nợ.
2.3 Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng V và bị đơn ông Vũ Duy H, bà Thái Thị Th thống nhất thỏa thuận: Ông Vũ Duy H và bà Thái Thị Th phải nộp 10.237.528 (Mười triệu hai trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm hai tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Ông Vũ Duy H, bà Thái Thị Th phải chịu khoản tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Ông Vũ Duy H, bà Thái Thị Th có trách nhiệm hoàn trả lại khoản tiền chi phí thẩm định cho Ngân hàng V 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng V số tiền 10.000.000 (Mười triệu đồng). Theo biên lai thu số 0001512 ngày 23/12/2021 tại chi cục thi hành án dân sự huyện DC tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS DC - THA DC - TAND tỉnh Nghệ An - Các đương sự - Lưu HS,VP | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Lâm |