vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Mạnh C - Long Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST - DSSơn Dương, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T;

* Bị đơn: Chị Long Thị C, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện S, tỉnh T.

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Mạnh C: Ông Vũ Văn O, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện Y, tỉnh T;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung tranh chấp:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 13/7/2021 tại thôn Phai Cày, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giữa bên chuyển nhượng là bà Long Thị C, sinh năm 1973; số chứng minh nhân dân xxx xxx xxx do Công an tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 24/6/2002; địa chỉ thường trú: Thôn P, xã P, huyện S, tỉnh T và bên nhận chuyển nhượng là anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1984, số chứng minh nhân dân xxx xxx xxx do Công an tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 13/10/2011; địa chỉ thường trú: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T, đối với diện tích 300 m2 đất tại thửa đất số 119 tờ bản đồ 03, địa chỉ thửa đất tại thôn Phai Cày, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương, không phát sinh hiệu lực (vô hiệu).

* Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Các đương sự đã tự thỏa thuận về việc giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu và yêu cầu Tòa án ghi trong Quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải, cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Mạnh C có trách nhiệm trả lại cho chị Long Thị C toàn bộ diện tích 300 m2 đất tại thửa số 119 tờ bản đồ 03, địa chỉ thửa đất tại thôn Phai Cày, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Chị Long Thị C có trách nhiệm trả lại cho anh Nguyễn Mạnh C toàn bộ số tiền đã nhận khi hai bên ký kết giao dịch chuyển nhượng đất là 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng) và khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 13/7/2021 đến ngày 13/7/2022 là 12 tháng = 54.978.000đ (Năm mươi tư triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn đồng). Tổng cộng số tiền chị C phải thanh toán cho anh C là 604.978.000 đồng (Sáu trăm linh bốn triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

Khoản tiền phải thanh toán kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí:

- Anh Nguyễn Mạnh C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0002055 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Trả lại cho anh Nguyễn Mạnh C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Các đương sự không phải chịu án phí dân sự đối với phần giá trị tài sản đã tự thỏa thuận xong và yêu cầu Tòa án ghi trong Quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ