- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 26/2022/QĐCNTTLH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngọc Lặc, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Đ và anh Phạm Văn K. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Lê Thị Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Lê Thị Đ - Sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: L, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Làng C, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Anh Phạm Văn K - Sinh năm 1984. Địa chỉ: Làng M, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2022, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ và anh Phạm Văn K.
- Về con chung: Chị Lê Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Chí C - Sinh ngày 09/7/2005, Phạm Đăng K - Sinh ngày 02/5/2017 và Phạm Quỳnh A - Sinh ngày 22/10/2008 đến tuổi thành niên. Anh Phạm Văn K phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ là 1.000.000đ/tháng/con (Một triệu đồng), ba con là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022, cho đến khi các con đến tuổi thành niên. Anh Phạm Văn K có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Đ và anh Phạm Văn K tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |