- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐCNTTLH | Bố Trạch, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị B và anh Dương Quốc T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con của chị Nguyễn Thị B;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Dương Quốc T, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Dương Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có có 03 con chung tên là Dương Quyết T, sinh ngày 17/01/2006, Dương Nguyễn Thu H, sinh ngày 04/02/2013 và Dương Nguyễn Thanh H, sinh ngày 24/11/2015. Hai bên thỏa thuận giao chị B trực tiếp nuôi hai con chung Dương Nguyễn Thu H, sinh ngày 04/02/2013 và Dương Nguyễn Thanh H, sinh ngày 24/11/2015; anh T trực tiếp nuôi con chung Dương Quyết T, sinh ngày 17/01/2006, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Sau khi ly hôn, các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng thống nhất tự phân chia, giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - UBND xã H, huyện B; (GCNKH số: 10/2019, Quyễn số 01/2005) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |