vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐCNHGT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Anh Trần Văn G được sử dụng phần đất có diện tích 90,7m2 trong phạm vi các mốc M2, M3, M4, M5 trở về mốc M2, tại một phần thửa đất số 965 tờ bản đồ số 8, do bà Nguyễn Thị N và anh Trần Văn G cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại xã 1, huyện HN, tỉnh ĐT. Bà Nguyễn Thị N đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Thị G và Trần Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐCNHGT-DSHồng Ngự, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện bà Nguyễn Thị N và người bị kiện anh Trần Văn G.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề ngày 30 tháng 5 năm 2022 của bà Nguyễn Thị N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp 1, xã 1, huyện HN, tỉnh ĐT.

- Người bị kiện: Anh Trần Văn G, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp 1, xã 1, huyện HN, tỉnh ĐT.

- Các tài liệu kèm theo, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Anh Trần Văn G được sử dụng phần đất có diện tích 90,7m2 trong phạm vi các mốc M2, M3, M4, M5 trở về mốc M2, tại một phần thửa đất số 965 tờ bản đồ số 8, do bà Nguyễn Thị N và anh Trần Văn G cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại xã 1, huyện HN, tỉnh ĐT.

- Bà Nguyễn Thị N được sử dụng phần đất có diện tích 81,1m2 trong phạm vi các mốc M1, M2, M5, M6 trở về mốc M1, tại một phần thửa đất số 965 tờ bản đồ số 8, do bà Nguyễn Thị N và anh Trần Văn G cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại xã 1, huyện HN, tỉnh ĐT.

Bà Nguyễn Thị N, anh Trần Văn G được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tách quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được sử dụng theo quy định của pháp luật.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/8/2022, sơ đồ đo đạc ngày 16/8/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất huyện HN).

- Anh Trần Văn G thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị Nga 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền nhận chuyển nhượng đất còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Tổng cộng là 1.853.290đ (Một triệu, tám trăm, năm mươi ba nghìn, hai trăm chín mươi đồng) bà N thống nhất chịu chi phí này, bà N đã tạm ứng và đã chi xong.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ