vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn:: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 đường T, quận H, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 03 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST-TCDS ngày 01 tháng 7 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 đường T, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – Giám đốc Ngân hàng TMCP B Việt chi nhánh Quảng Bình (Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP B về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh.

Người được ủy quyền lại: Bà Bùi Huy P . Chức vụ: Chuyên viên khách hàng

- PGD Bắc Quảng Trạch (theo Giấy ủy quyền số 306/2021/UQ ngày 10/5/2021).

Địa chỉ: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 26/10/2021 bà Nguyễn Thị M còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng cộng số tiền là 28.963.511 đồng, trong đó tiền gốc là 19.420.000 đồng và tiền lãi trong hạn là 4.675.577 đồng và lãi quá hạn là 4.867.934 đồng.

Về phương án trả nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:

Kể từ ngày tháng 11/2021, bà Nguyễn Thị M phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng mỗi tháng 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) vào ngày 05 hàng tháng (bắt đầu từ ngày 05/11/2021) cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng theo Ngân hàng TMCP B theo Hợp đồng tín dụng số HDTD453201787 ngày 08/9/2017.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 26/10/2021) bà Nguyễn Thị M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự số tiền 724.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trả lại số tiền tạm ứng án phí 693.000 đồng mà Ngân hàng TMCP B đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001326 ngày 30/6/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ