- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Đ ng Huy C và chị Đào Thị A
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI Số: 26/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ứng Hòa, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 339/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: A Đặng Huy C – sinh năm 1983
* Bị đơn: Chị Đào Thị A – sinh năm 1987
Đều HKTT: thôn Đ ng Giang, H a Phú, huyện Ứng H a, TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Đ ng Huy C và chị Đào Thị A
2. C nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về tình cảm: A Đ ng Huy C và chị Đào Thị A thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đ ng Huy Đức – sinh ngày 31/12/2007 và Đ ng Huy Gia Bảo – sinh ngày 21/01/2012. Giữ nguyên việc nuôi con như trư c khi ly hôn; cụ thể: Giao A C tiếp tục nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Đ ng Huy Đức và Đ ng Huy Gia Bảo. A C không yêu c u chị A phải cấp dư ng nuôi con. Tạm ho n việc cấp dư ng nuôi con đối v i chị A cho đến khi có đề nghị m i ho c có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.
2.3. Về tài sản, C nợ chung: A C, chị A ác nhận không có gì nên không yêu c u T a giải quyết.
2.4. Về C s c chung: Tiền đóng góp ây nhà m i người một n a. Cụ thể: A Đ ng Huy C có trách nhiệm trả cho chị Đào Thị A số tiền là 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng .
2.5. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí T a án, kèm theo dA mục án phí, lệ phí T a án;
Chấp nhận việc A C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật 150.000đ, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí A C đ nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng A C tự nguyện sung C quỹ Nhà nư c. (Theo biên lai thu số 0009950 ngày 09/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa).
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Các đương sự; - UBND xã Hòa Phú; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |