vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Bích V và anh Lê Quốc L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Bích V và anh Lê Quốc L thống nhất có 01 con chung: Lê Quốc T, sinh ngày 24/8/2020, hiện cháu T đang do chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Bích V được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Quố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Bích V và anh Lê Quốc L
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-HNGĐTuy An, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2021; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Bích V, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên

- Bị đơn: Anh Lê Quốc L, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Bích V và anh Lê Quốc L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Bích V và anh Lê Quốc L thống nhất có 01 con chung: Lê Quốc T, sinh ngày 24/8/2020, hiện cháu T đang do chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Bích V được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Quốc T. Anh Lê Quốc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2021 và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Chị Lê Bích V và anh Lê Quốc L đã tự thoả thuận tại biên bản thoả thuận ngày 15/3/2021 và đề nghị Toà án ghi nhận vào biên bản hoà giải cụ thể như sau: Chị Lê Bích V và anh Lê Quốc L xác định tài sản chung của vợ chồng gồm 15 chỉ vàng Y 9999, hiện đang do anh Lê Quốc L quản lý, bảo quản; Anh Lê Quốc L có trách nhiệm thanh toán cho chị Lê Bích V 7,5 chỉ vàng Y 9999, thời điểm thanh toán: 31/12/2021.

- Về án phí: Chị Lê Bích V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004589 ngày 03 tháng 02 năm 2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, chị V đã nộp đủ.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ