vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Q. 2.

ề nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Q xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Huyền A, sinh ngày 09/9/201 và Nguyễn Hoàng Trung K, sinh ngày 25/5/2020. Hai bên thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi con Nguyễn Hoàng Trung K, anh Q trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc Huyền A, cả hai kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Đình Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 09 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2001; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn L, thị xã S, huyện X, tỉnh H.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Q, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn P, xã B, huyện T, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều c m của pháp luật, không trái đ o đức xã hội. Đã hết h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ề nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Q xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Huyền A, sinh ngày 09/9/201 và Nguyễn Hoàng Trung K, sinh ngày 25/5/2020. Hai bên thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi con Nguyễn Hoàng Trung K, anh Q trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc Huyền A, cả hai không phải đóng góp c p dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Q có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức c p dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- ề quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề án ph : Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng nộp t m ứng án phí t i biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0001960 ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án. Trả l i chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ