- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhân kết quả hòa giải PH - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PH Số: 26 /2021/QĐST - HNGĐ | Tân S, ngày 07 tháng 08 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Thẩm phán: Ông Tạ Đình Quang. Căn cứ hồ sơ hòa giải số: 26/2021/HS-HG ngày 14/07/2021 về việc “Hôn nhân và gia đình” giữa: Người khởi kiện: Chị Bùi Thị Ph, sinh năm 1987; Địa chỉ: Xóm Đ, xã Văn L, huyện Tân S, tỉnh Ph. Người bị kiện: Anh Hà Trọng T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm Đ, xã Văn L, huyện Tân S, tỉnh Ph. Căn cứ các điều 32,33,34 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án Căn cứ vào biên bản kết quả hòa giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các bên đều yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ph và anh Hà Trọng T. 1.2 Về con chung: chị Bùi Thị Ph và anh Hà Trọng T xác nhận có 01 con chung là cháu Hà Bùi Kiều L, sinh ngày 05/09/2015. Khi ly hôn chị Ph và anh T thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hà Bùi Kiều L, sinh ngày 05/09/2015 cho chị Bùi Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L đến khi thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ph vì chị Ph tự nguyện không yêu cầu và anh T có quyền thăm gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. 1.3 Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Bùi Thị Ph và anh Hà Trọng T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - UBND xã Văn L - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Đình Quang |