vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N. 2.

Về hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N thống nhất có hai một con chung là Lê Minh V, sinh ngày 29/5/2015 và Lê Minh T, sinh ngày 21/10/2016. Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi cháu Lê Minh T, anh N trực tiếp nuôi cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Vũ Thị N - Lê Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2021, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N - Sinh năm 1994 Trú tại: Thôn Đ, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn N - Sinh năm 1987 Trú tại: Thôn Đ, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N thống nhất có hai một con chung là Lê Minh V, sinh ngày 29/5/2015 và Lê Minh T, sinh ngày 21/10/2016. Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi cháu Lê Minh T, anh N trực tiếp nuôi cháu Lê Minh V. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị N, anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị N và anh Lê Văn N thống nhất: Chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị N phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0006460 ngày 18/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH

Cỡ chữ