vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ *. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức D."
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG TÀI
TỈNH BĂC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 26/2021/QĐST - HNGĐ
Lương Tài, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021giữa:

*. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991

*. Bị đơn: Anh Phạm Đức D, sinh năm 1987

Đều HKTT: M- M– Lương Tài – Bắc Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 30/3/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH ::

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức D.

- Về con chung: Giao con chung là Phạm Đức M, sinh ngày 15/5/2013 và Phạm Đức H, sinh ngày 11/8/2015 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung chưa đặt ra đối với chị T; Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cản;

- Về tài sản chung và công nợ: Chị T và anh D đều thống nhất là không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị T cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0001905 ngày 12/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị T150.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ