- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đồng Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Quốc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-HNGĐ | Long Phú, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 452, ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Chổ ở hiện nay: Số nhà 35, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Đồng Quốc C, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Số nhà 452, ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Quốc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Quốc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Quốc C thống nhất xác định có một con chung tên Đồng Đ, sinh ngày 01/01/2018, anh Đồng Quốc C thống nhất giao cháu Đồng Đ cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng đến thành niên, anh Đồng Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 750.000 đồng, (bảy trăm năm mươi nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2021 cho đến khi cháu Đồng Đ thành niên, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh Đồng Quốc C có quyền, nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc, giáo dục cháu Đồng Đ không ai được quyền cản trở. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Quốc C tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Quốc C thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008136 ngày 18/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đồng Quốc C thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (PKTNV-THA); - VKS huyện L; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện L; - UBND thị trấn Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Tăng Triều Vũ Hà |