vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Luân Thị H. Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th. Sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Luân Thị H và Nguyễn văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 20 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 82, Điều 83, Điều 84 củaLuật hôn nhân và gia đình; Điều 147/BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2021/TLST - HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Luân Thị H. Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th. Sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại Bản án số 01/2020/HNGĐ-PT ngày 26/02/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn quyết định ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh Th về con chung, cụ thể: Giao con Nguyễn Luân H sinh ngày 06/01/2009 và Nguyễn Minh H sinh ngày 06/6/2015 (hai con khỏe mạnh, phát triển bình thường) cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Chị Luân Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

Nay chị Luân Thị H và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận như sau:

Thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Minh H sinh ngày 06/6/2015 từ anh Nguyễn Văn Th sang cho chị Luân Thị H. Thời gian thay đổi kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Nguyễn Minh H đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Luân Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Văn Th cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về án phí: Chị Luân Thị H là người dân tộc thiểu số, cư trú tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí. Anh Nguyễn Văn Th phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm) nghìn đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (anh Th cư trú tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng không phải dân tộc thiểu số nên phải chịu án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ