- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh Vũ - Nguyễn Thị Nhật An"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:26/2021/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 24 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh V sinh năm 1988
Địa chỉ: số 34/2 đường Đinh Bộ Lĩnh, phường 2, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
Người đại diện theo ủy quyền anh Nguyễn Phước D sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp 4, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang
Văn bản ủy quyền ngày 23/9/2020
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nhật A sinh năm 1988
Địa chỉ: số 214 ấp 5 xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp ông Phạm Ngọc D – Văn phòng luật sư
Phạm Ngọc Dũng thuộc Đoàn luật sư tỉnh Tiền Giang
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Huỳnh Thị B sinh năm 1960.
Địa chỉ: số 214 ấp 5 xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là anh Nguyễn Phước D và bị đơn chị Nguyễn Nhật A thống nhất số tiền chị An còn nợ anh Nguyễn Thanh V là 350.000.000đ ( Ba trăm năm mươi triệu đồng).
2.2.Thời gian và phương thức trả cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Nhật A có nghĩa vụ trả số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồn) cho anh V vào ngày 15/6/2021. Số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) còn lại chị A trả trong hạn 03 tháng, tức đến ngày 15/9/2021 là hoàn tất.
Kể từ ngày tiếp theo của quyết định hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 8.750.000 đ (Tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
Anh Nguyễn Thanh V tự nguyện chịu số tiền 4.375.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.350.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002141 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên được hoàn lại số tiền 23.975.000 đồng
Chị Nguyễn Nhật A chịu 4.375.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| *Nơi nhận: - VKSND TP Mỹ Tho. - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đã ký Cao Thị Trúc Linh |