vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh Nhanh - Nguyễn Thị Lệ Kiều"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-DSBình Đại, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST – DS ngày 27 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh T.

- Bị đơn:

Nguyễn Thị Lệ K, sinh năm: 1987

Trương Quốc T, sinh năm: 1985

Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã P, huyện B, tỉnh T.

Địa chỉ hiện nay: Ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trương Quốc T và chị Nguyễn Thị Lệ K thừa nhận còn nợ chị Nguyễn Thị Thanh N số tiền vay chưa trả là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn chục triệu đồng) và 10 (Mười) chỉ vàng 24K. Anh Trương Quốc T và chị Nguyễn Thị Lệ K phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Thanh N số tiền vay 140.000.000 đồng (Một trăm bốn chục triệu đồng) và 10 (Mười) chỉ vàng 24K, trả làm 01 lần ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 23/3/2021) là hoàn tất nợ.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thanh N không yêu cầu anh Trương Quốc T và chị Nguyễn Thị Lệ K trả lãi suất của số tiền nợ vay nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Trương Quốc T và chị Nguyễn Thị Lệ K tự nguyện chịu 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

(Lấy giá vàng để tính án phí tại thời điểm hòa giải là 5.200.000 đồng/01 chỉ vàng 24K).

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh N 4.750.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002337 ngày 27 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ