- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST - DS | Tp. Bắc Kạn, ngày 02 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 61/2021/TLST- DS ngày 20 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần B. Địa chỉ: Tòa nhà T, số 210 T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng Giám đốc. Người được ủy quyền: ông Vũ Tuấn L; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B. Người đại diện theo ủy quyền: ông Đinh Đào T, chức vụ: Phó Trưởng phòng - Phòng khách hàng Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Bắc Kạn.
*Bị đơn:
- Ông Ngô Ngọc H sinh năm 1986; Địa chỉ: thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
- Bà Hoàng Thị Linh Đ sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ A, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả nợ
Ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP B số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD2602018349 ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Bắc Kạn và ông Ngô Ngọc H, bà Hoàng Thị Linh Đ tính đến ngày 23/7/2021 là: 215.046.022đ (Bằng chữ: Hai trăm mười lăm triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi hai đồng), trong đó: Nợ gốc 160.704.771đ (Một trăm sáu mươi triệu, bảy trăm linh tư nghìn, bảy trăm bảy mươi mốt đồng); Nợ lãi trong hạn 32.487.398đ (Ba mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm chín mươi tám đồng); Nợ lãi quá hạn là 21.853.853đ (Hai mươi mốt triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, tám trăm năm mươi ba đồng).
Về phương thức thanh toán: ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ trả dần số nợ cho Ngân hàng TMCP B, phân kỳ trả nợ như sau:
Ngày 25/8/2021 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/9/2021 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/10/2021 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/11/2021 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/12/2021 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/01/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/02/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/3/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/4/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/5/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/6/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/7/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/8/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
Ngày 25/9/2022 ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi và lãi phát sinh kể từ ngày 24/7/2021 còn lại.
Ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 24/7/2021 đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD2602018349 ngày 03 tháng 4 năm 2018.
Trong trường hợp ông Ngô Ngọc H và bà Hoàng Thị Linh Đ vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào nêu trên (Không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền phải trả trong mỗi kỳ đúng thời hạn) thì Ngân hàng TMCP B được yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.
* Về án phí:
- Bị đơn Ngô Ngọc H và Hoàng Thị Linh Đ phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 5.376.000đ (Năm triệu, ba trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 5.245.000đ (Năm triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 02258, ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSTP Bắc Kạn 2; - Đương sự 3; - Chi cục THA TP BK 1; - TA tỉnh BK 1; (Kèm theo biên bản hòa giải thành) - Lưu HS vụ án 1; - Lưu trữ 1; | THẨM PHÁN Tạ Văn Tƣ |