vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 04/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Ngân hàng B. (Gọi tắt B). Địa chỉ: Tháp B, 35 Hàng V, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐĂK HÀ
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2021/TLST- DS, ngày 29 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Ngân hàng B. (Gọi tắt B).

Địa chỉ: Tháp B, 35 Hàng V, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tiêu Quang T1 – Giám đốc Phòng giao dịch Đăk Hà – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum.

(giấy ủy quyền số 248/UQ – B.KT ngày 25/02/2021)

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Là nguyên đơn.

- Ông Bùi Mạnh D; sinh năm: 1983;

Là bị đơn.

- Bà Lê Thị L; sinh năm 1982;

Là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L phải liên đới trả nợ cho Ngân hàng B số tiền tạm tính đến ngày: 21/4/2021 là: 716.079.109 đồng (Bảy trăm mười sáu triệu không trăm bảy mươi chín ngàn một trăm lẻ chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 523.000.000 đồng; (Năm trăm hai mươi ba triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 145.072.739 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu không trăm bảy mươi hai ngàn bảy trăm ba mươi chín đồng); Tiền lãi quá hạn: 48.006.370 đồng (Bốn mươi tám triệu không trăm lẻ sáu ngàn ba trăm bảy mươi đồng).

Thời hạn trả nợ là 15/5/2021.

Kể từ ngày Ngân hàng B có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo Hợp đồng tín dụng số 4013/2018/4046916/HĐTD ngày 21/08/2018 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ kể từ ngày 22/4/2021 cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B, thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý các tài sản đã thế chấp tại Ngân hàng B để thu hồi nợ theo: Hợp đồng Thế chấp Bất động sản số 01/2016/4046916/HĐ ngày 20/10/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 01/2018/4046916/SĐBS ngày 21/08/2018. Tài sản thế chấp là:

Tài sản thứ nhất: Đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 92. Địa chỉ thửa đất: thôn 1, xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum,theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 380703 do UBND Huyện Đăk Hà cấp ngày 20/12/2010, Số vào sổ cấp GCNCH: 00274 mang tên Bùi Mạnh D; địa chỉ: thôn 1, xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Tài sản thứ hai: Đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 80, tờ bản đồ số 61. Địa chỉ thửa đất: thôn 2, xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum,theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 235517 do UBND Huyện Đăk Hà cấp ngày 25/01/2010, Số vào sổ cấp GCNCH: 00056 mang tên Bùi Mạnh D; địa chỉ: thôn 1, xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Nếu số tiền xử lý tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L tại B, thì ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng B.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tổng chi phí xem xét thẩm định là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L thỏa thuận nhận chịu số tiền này và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L thỏa thuận nhận chịu toàn bộ:

Ông Bùi Mạnh D và bà Lê Thị L phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 16.321.582 đồng (Mười sáu triệu ba trăm hai mốt ngàn năm trăm tám hai đồng).

Ngân hàng Ngân hàng B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 16.062.890 đồng (Mười sáu triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm chín mươi đồng) theo biên lai số: AA/2016/0004499 ngày 24/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ