- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 553/2020/TLST – DS ngày 24 tháng 11 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST- DS | Tháp Mười, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Ngọc. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Đào Văn Hiến. 2.Ông Trần Văn Truyện. Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235, 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy, tại phiên tòa ông Hồ Văn T là nguyên đơn xin rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định pháp luật được quy định tại khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 553/2020/TLST – DS ngày 24 tháng 11 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Hồ Văn T, sinh năm: 1945. Địa chỉ: Ấp 4, xã M, huyện C, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Văn Mười H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp 1, xã H, huyện T, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Thị S, sinh năm: 1949.
2/ Hồ Thị T, sinh năm: 1973.
3/ Hồ Văn H, sinh năm: 1977.
4/ Hồ Thị Thúy N, sinh năm: 1980.
5/ Hồ Văn T, sinh năm: 1985.
6/ Hồ Thị Thúy O, sinh năm: 1986.
7/ Hồ Văn H, sinh năm: 2003.
8/ Nguyễn Thị R, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã P, huyện C, Đồng Tháp.
9/ Huỳnh Thị Ngọc Q, sinh năm: 1980.
10/ Nguyễn Thị Kim Qu, sinh năm: 1998.
11/ Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 2004. Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã H, huyện T, Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo khi có yêu cầu. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Hồ Văn T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đã nộp xong. Về án phí : Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Hồ Văn T thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Nên trường hợp của ông T không phải hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí theo quy định. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. (K. Ngọc). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Lê Văn Ngọc |