vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 2001 Địa chỉ: ấp 6A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo uỷ quyền của ông V: Bà Phạm Thị Mỹ H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 08 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 2001 Địa chỉ: ấp 6A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước

Người đại diện theo uỷ quyền của ông V: Bà Phạm Thị Mỹ H

Địa chỉ: ấp 11A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình V, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp 6A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Hiếu H , sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp 1B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước

- Bà Vũ Thị N, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp 6A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước

- Nguyễn Phương A, sinh năm 2009.

- Nguyễn Quỳnh A, sinh năm 2019.

Đại diện hợp pháp của cháu Phương A và Quỳnh A là ông Nguyễn Đình V và bà Vũ Thị N.

- Hoàng Thị L, sinh năm 1935 Cùng địa chỉ: ấp 6A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

- Nguyễn Thị L, sinh năm 1958 Địa chỉ: khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Đình V, bà Vũ Thị N đồng ý trả cho ông Nguyễn Quốc V tài sản gồm: thửa đất có diện 179,5m2, tại thửa đất số 97, tờ bản đồ số 54, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BO592562, số vào sổ CH01261do UBND huyện Lộc Ninh cấp ngày 05/7/2013 đứng tên hộ ông Nguyễn Đình V cùng toàn bộ tài sản gắn liền trên đất.

Đất tọa lạc tại ấp 6A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

- Thời hạn giao tài sản: Ngày 01 tháng 5 năm 2022 theo đúng hiện trạng được thể hiện tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 09/9/2021 của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh

- Ông Quốc V tự nguyện hỗ trợ cho ông Đình V, bà N số tiền 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng).

- Các bên có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: 12.150.000đồng án phí, trong đó án phí có giá ngạch là 12.000.000đồng, án phí không có giá ngạch là 150.000đồng. Ông Quốc V tự nguyện chịu 7.150.000đồng, ông Đình V tự nguyện chịu 5.000.000đồng. Ông Quốc V được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 019737 ngày 24/5/2021, sau khi khấu trừ thì ông Quốc V phải nộp thêm số tiền 6.850.000đồng. Các đương sự khác không phải chịu án phí.

- Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 4.000.000đồng ông Quốc V tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 4.000.000đồng đã nộp.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ