vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 26/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị D, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: ấp V, xã S, huyện H, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 26 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị D, sinh năm 1984

Địa chỉ cư trú: ấp V, xã S, huyện H, tỉnh Vĩnh Long

Người đại D hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Hoàng P, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã C, huyện N, tỉnh Vĩnh Long, là người đại D theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 01/12/2020).

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1994

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: ấp V, xã V, huyện X, tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ cư trú: ấp M, xã B, huyện V, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Minh T có nghĩa vụ trả chị Dương Thị D số tiền 31.000.000đ (ba mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong thì anh Nguyễn Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: là 775.000đ (bảy trăm bảy mươi lăm ngàn đồng), nguyên đơn chị Dương Thị D và bị đơn anh Nguyễn Minh T mỗi bên nộp ½ án phí, cụ thể:

Chị Dương Thị D nộp 387.500đ (ba trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 795.000đ (bảy trăm chín mươi lăm ngàn đồng) chị D đã nộp theo biên lai thu số 0016573 ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 407.500đ (bốn trăm lẻ bảy ngàn năm trăm đồng) hoàn trả chị Dương Thị D.

Anh Nguyễn Minh T nộp 387.500đ (ba trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ