- Tranh chấp gì? án dân sự — "đòi tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lâm Văn T, sinh năm 1993
Bà Khưu Ngọc H, sinh năm 1992
Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Lê Hồng A, sinh năm 1955
Ông Cao Văn T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ 7, ấp S, xã B, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Bà Lâm Hồng A thống nhất còn nợ ông Lâm Văn T và bà Khưu Ngọc H số tiền là 48.300.000đ (Bốn mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng).
Ông Cao Văn T thống nhất còn nợ ông Lâm Văn T và bà Khưu Ngọc H số tiền là 41.600.000đ (Bốn mươi mốt triệu, sáu trăm nghìn đồng).
- Về cách trả nợ: Các đương sự thống nhất ngày 15/4/2021 (âm lịch) tức ngày 26/5/2021 (dương lịch) bà Lê Hồng A sẽ trả cho ông Lâm Văn T và bà Khưu Ngọc
- 1 -
H đủ số tiền là 48.300.000đ (Bốn mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng).
Các đương sự thống nhất ngày 15/4/2021 (âm lịch) tức ngày 26/5/2021 (dương lịch) ông Cao Văn T sẽ trả trước cho ông Lâm Văn T và bà Khưu Ngọc H số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), đến ngày 15/6/2021 (âm lịch) tức ngày 24/7/2021 (dương lịch) sẽ trả đủ số tiền còn lại là 21.600.000đ (Hai mươi mốt triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.247.500đ, mỗi bên có nghĩa vụ phải nộp ½ án phí. Như vậy, ông T, bà H phải nộp là 1.123.750đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.500.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0000328 ngày 27/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Như vậy ông T, bà H được nhận lại số tiền là 2.376.250đ; Ông T có nghĩa vụ phải nộp là 561.875đ; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 bà Lê Hồng A thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu lệ phí, án phí Tòa án, nên không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |