- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN Số: 26/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Đặng Văn Tuyến
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33 , Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp về ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số 20, Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1980; địa chỉ: Nhà máy X56 Cục kỹ thuật Hải Quân – ngõ 800 N, phường T, quận H, Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án được được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số 20, Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1980; địa chỉ: Nhà máy X56 Cục kỹ thuật Hải Quân – ngõ 800 N, phường T, quận H, Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Phạm Văn M thuận tình ly hôn.
- Về nuôi dưỡng con chung: Giao hai con chung Phạm Khánh L, sinh ngày 10/3/2008 và Phạm Kim N, sinh ngày 02/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Quỳnh T trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tựt hỏa thuận không yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị T và anh M cùng xác nhận không có tài sản chung nên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND P. M, quận N, Hải Phòng (ĐKKH ngày 27/4/2007); - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đặng Văn Tuyến |