vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

NgU đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N; Địa chỉ: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của ngU đơn: Ông Nghiêm Xuân Th; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền của ngU đơn: Ông Vũ Trọng H; chức vụ: Phó trưởng phòng Khách hàng bán lẻ ngân hàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGU
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-KDTMThuỷ NgU, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST- KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

NgU đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N; Địa chỉ: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của ngU đơn: Ông Nghiêm Xuân Th; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền của ngU đơn: Ông Vũ Trọng H; chức vụ: Phó trưởng phòng Khách hàng bán lẻ ngân hàng Thương mại Cổ phần N, chi nhánh Hải Phòng; (Văn bản ủy quyền số 0312/UQ-HPH-KHBL ngày 03/12/2019.

2. Bị đơn: Bà Vũ Thị Lệ H sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 5, xã Thủy S, huyện Thủy NgU, thành phố Hải Phòng.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Bùi Nam S sinh năm 1982: địa chỉ: Tổ 6 Khu 1, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của anh S: Bà Vũ Thị Lệ H sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 5, xã Thủy S, huyện Thủy NgU, thành phố Hải Phòng.

Chị Nguyễn Thị Hồng U sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 5, xã Thủy S, huyện Thủy NgU, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của chị U: Bà Vũ Thị Lệ H sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 5, xã Thủy S, huyện Thủy NgU, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về khoản vay thứ nhất:

1. Theo hợp đồng tín dụng 424/2017/HĐTD-BĐS ngày 02/01/2018: Về số dư nợ: Bà Vũ Thị Lệ H đồng ý thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số nợ tính đến ngày 14/5/2020 là 5.818.457.299 đồng (gồm nợ gốc là 2.757.949.986 đồng, nợ lãi trong hạn là: 2.231.155.082 đồng; nợ lãi quá hạn là: 829.352.231 đồng) vào ngày 30/6/2020.

Bà Vũ Thị Lệ H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 15/5/2020 cho đến khi bà H trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Ngân hàng không yêu cầu bà H phải trả lãi suất chậm thi hành án của số tiền chưa thanh toán cho ngân hàng.

2. Nếu bà H vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

1.2 Toàn bộ giá trị quyền sử dụng 489,10m2 đất của thửa đất số: tách thửa 40, tờ bản đồ số 50 tại khu Trạp Khê, phường Nam Khê, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 950279 do UBND thành phố U cấp ngày 14/3/2013, số vào sổ cấp giấy chứng nhận đất CH00025, chủ sở hữu: ông Nguyễn Huy C. Ngày 18 tháng 5 năm 2017, ông Bùi Nam S sinh năm 1982 CMND số: xxxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: tổ 6, khu 1, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh được quyền sử dụng đất tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do nhận chuyển nhượng QSDĐ theo hồ sơ tiếp nhận tại trung tâm hành chính công số 401248, thửa đất là tài sản riêng của ông Bùi Nam S nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Huy C.

2.2 Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 310, tờ bản đồ số 13 tại tổ 42, khu 3, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, diện tích 57,8m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 238896, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH14875 do UBND thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 17/7/2017 cho chủ sở hữu là bà Nguyễn Thị Hồng U.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì bà Vũ Thị Lệ H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

Về khoản vay thứ hai:

Về số dư nợ: Bà Vũ Thị Lệ H đồng ý thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tổng dư nợ thẻ tín dụng Quốc tế tính đến ngày 14/5/2020 là 669.422.294 đồng (trong đó nợ gốc là: 277.161.973 đồng, nợ lãi 392.260.321 đồng) vào ngày 30/6/2020.

Bà Vũ Thị Lệ H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 15/5/2020 cho đến khi bà Vũ Thị Lệ H trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Bà Vũ Thị Lệ H nhận nộp cả 57.243.940 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí 57.000.000 đồng theo Biên lai số 0007373 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy NgU, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ