vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Ngọc T. 2.

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND TX Điện Bàn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ và Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số:26/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Bàn, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 301/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019; giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ – Sinh năm: 1972 Địa chỉ: Số 27/8Q Ấp Mới 1, xã TX, huyện HM, HCM

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T – Sinh năm: 1970 Nơi ĐKHKTT: Số 27/8Q Ấp Mới 1, xã TX, huyện HM, tp HCM Chỗ ở: Thôn LTT, xã ĐH, ĐB, QN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Ngọc T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Có 01 con chung, tên là Phạm Ngọc D – Sinh ngày: 22/11/1993 đã trưởng thành và có khả năng lao động. c. Về tài sản chung: Không có. d. Về nợ chung: Không có. e. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002293 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Nguyễn Thị Đ được hoàn trả số tiền chênh lệch án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ