vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T

Về con chung: Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc L , sinh ngày 03/12/2006 và cháu Vũ Gia K , sinh ngày 23/9/2008. Sau khi ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận, giao cả 02 con chung cho anh Vũ Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 03/2020 cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 12 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2020/TLST-V-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Chị Đồng Thị T; sinh năm 1988 Trú tại: Tổ 9, phường T, quận H, thành phố Hà Nội

2. Anh Vũ Đức T; sinh năm 1968 Trú tại: Tổ 9, phường T, quận H, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T đăng ký kết hôn ngày 26/01/2007 tại UBND phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần kết hôn đầu tiên của hai vợ chồng. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Nay chúng tôi thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chúng tôi đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T

- Về con chung: Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc L , sinh ngày 03/12/2006 và cháu Vũ Gia K , sinh ngày 23/9/2008. Sau khi ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận, giao cả 02 con chung cho anh Vũ Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 03/2020 cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng, anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T từ tháng 03/2020 cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nhà đất chung : Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T cam kết không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Đồng Thị T và anh Vũ Đức T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Đồng Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005255 ngày 03 tháng 03 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị Đồng Thị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ