- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị thu N và Lê Tuấn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: NGUYỄN THỊ THU N, SN 1971.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 26/2020/QĐST - HNGĐ | Cái Răng, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 10/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa: Bà NGUYỄN THỊ THU N, SN 1971. Địa chỉ: 74/4B, KV. T, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: số 492A, T H Đ, KV. Y H, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ. Và Ông LÊ TUẤN K, SN 1975. Địa chỉ: 332B, Tổ 8, KV. 6, P. A B, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: số 492A, T H Đ, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: NGUYỄN THỊ THU N, SN 1971. Địa chỉ: 74/4B, KV. T, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: số 492A, T H Đ, KV. Y H, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ. Bị đơn: LÊ TUẤN K, SN 1975. Địa chỉ: 332B, Tổ 8, KV. 6, P. A B, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: số 492A, T H Đ, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Tuấn K thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: có 01 con chung, thống nhất giao cháu Lê Tấn Đ (nam) SN 20/11/2005 cho bà Nguyễn Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng và không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Dành quyền thăm nom con chung cho ông Lê Tuấn K theo luật định. * Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 005813 ngày 30/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng. Bà Nguyễn Thị Thu N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Q. Cái Răng. - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ. - Cơ quan Thi hành án. - Cơ quan đa thực hiê ̣̃ n viê ̣c ĐKKH - Lưu hồ sơ. | THÁI MỸ NHUNG |