- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Thị Thu D - Vũ Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ninh Thị Thu D và anh Vũ Văn V 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| À ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 12 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ninh Thị Thu D, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn T, xã YH, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn V, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn YT, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ninh Thị Thu D và anh Vũ Văn V 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho anh Vũ Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Mạnh T sinh ngày 17 tháng 10 năm 2016; giao cho chị Ninh Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Xuân Tr sinh ngày 10 tháng 03 năm 2018; chị D và anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Ninh Thị Thu D và anh Vũ Văn V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; chị D và anh V không được cản trở nhau trong việc trông nom, chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Ninh Thị Thu D và anh Vũ Văn V thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn: Chị Ninh Thị Thu D nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002234 ngày 05/03/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Chị D được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Yên Mô; - THADS huyện Yên Mô; - Các đương sự; - UBND thị trấn Yên Thịnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |