vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phan Hữu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phan Hữu H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Liên - Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phan Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-HNGĐY, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương L; Sinh năm 1980; Nghề nghiệp: Giáo viên; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn Y, huyện Y,tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Phan Hữu H; Sinh năm: 1978; Nghề nghiệp: Cán bộ; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn Y, huyện Y,tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phan Hữu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phan Hữu H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con Phan Minh T sinh ngày 18/4/2007 và Phan Bảo C sinh ngày 13/01/2016 từ ngày 16/11/2020, anh Phan Hữu H cấp dưỡng nuôi con Phan Bảo C với mức 5.000.000đ (năm triệu đồng) một tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con C đủ 18 tuổi. Chị L là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thoả thuận về chia tài sản chung giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phan Hữu H cụ thể như sau:

+ Căn hộ số: C32208/HĐMB-D’CAPITALE, ngày 18/3/2017 giữa Công ty TNHH Đầu tư bất động sản Ngôi Sao Việt và ông Phan Hữu H – Tổ 2 thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang, mua năm 2017. Ngày 27/11/2019 đã được cấp sổ đỏ: CT541863 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp mang tên ông Phan Hữu H và bà Nguyễn Thị Phương L – Tổ 2 thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn hộ có diện tích 62,45m2. Giá trị hợp đồng mua bán căn hộ là 3.587.134.999 đồng. Giá trị hiện tại là 1.400.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm triệu đồng).

Chị L, anh H thống nhất thoả thuận, anh Phan Hữu H có toàn quyền sở hữu căn hộ trên (anh H sẽ tặng lại căn hộ trên cho con trai là Phan Minh T, sinh ngày 18/4/2007 khi con T có đủ điều kiện sở hữu tài sản). Anh H có trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị Phương L số tiền chênh lệch giá trị tài sản căn hộ trên là 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng). Anh H, chị L có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục chuyển quyền sở hữu căn hộ và thanh toán giá trị chênh lệch tài sản theo quy định của pháp luật.

+ Căn hộ số: C728801/HĐMB-D’CAPITALE có diện tích 72,4m2, mua với giá là 4.889.198.539. Mua bằng hình thức trả góp theo tiến độ dự án do Ngân hàng Techcombank giải ngân 3.120.892.906 đồng/ giá trị căn hộ và hỗ trợ lãi xuất (theo Hợp đồng số TTC2017: 2921/HĐTD ký ngày 25/5/2017 giữa Ngân hàng Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội với ông Phan Hữu H và vợ Nguyễn Thị Phương L trú tại tổ 2 thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang). Ngày 25/02/2020 đã được cấp sổ đỏ: CV 288164 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp mang tên ông Phan Hữu H và bà Nguyễn Thị Phương L – Tổ 2 thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Hiện sổ đỏ này do Ngân hàng Techcombank Hội sở Hà Nội quản lý tài sản/ hợp đồng vay vốn số TTC2017: 2921/HĐTD ký ngày 25/5/2017.

Căn hộ trên hiện đang vay 100% vốn vay Ngân hàng và người thân, chị L anh H thống nhất thoả thuận. Anh Phan Hữu H có toàn quyền sở hữu căn hộ này và thanh toán toàn bộ công nợ liên quan đến việc mua căn hộ. Anh H, chị L có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục chuyển quyền sở hữu căn hộ theo quy định của pháp luật.

+ Một nhà cấp 4 xây trên thửa đất số 36, tờ bản đồ số: Đấu giá quyền sử dụng đất khu đường vào Nà Mạ, có diện tích 80m2, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN563362 ngày 27/6/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang, mang tên ông Phan Hữu H và bà Nguyễn Thị Phương L tại địa chỉ tổ 02 thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Chị L, anh H thống nhất thoả thuận, chị Nguyễn Thị Phương L và con Phan Bảo C, sinh ngày 13/01/2016 có toàn quyền sở hữu nhà đất trên. Anh H, chị L có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà đất theo quy định của pháp luật.

+ Đối với 01 xe máy Vespa 125, biển kiểm soát 23A-184.44 và toàn bộ tài sản trong nhà tại tổ 2 thị trấn Y, tỉnh Hà Giang, chị L anh H thống nhất thoả thuận, chị Nguyễn Thị Phương L và 2 con có toàn quyền sở hữu.

+ Đối với chiếc xe ô tô Honda – CRV, biển kiểm soát 23A-021.90, chị L anh H thống nhất thoả thuận. Anh Phan Hữu H có toàn quyền sở hữu chiếc xe ô tô.

+ Anh Phan Hữu H mua 2 sổ Bảo hiểm của Bảo Việt cho các con đến đủ 18 tuổi (Giá trị Bảo hiểm cho con T là 200.000.000 đồng; Bảo hiểm cho con C là 300.000.000 đồng). Anh H sẽ tiếp tục thực hiện đóng tiền hàng tháng cho các con và trao cho các con khi đủ 18 tuổi.

- Về công nợ chung: Chị L, anh H xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương L phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; Anh Phan Hữu H phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Phương L tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Phan Hữu H phải chịu. Tổng cộng số tiền án phí chị Nguyễn Thị Phương L phải chịu là 300.000đ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2010/04147 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ