- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Ph ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ph và anh Mè Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ. | Y, ngày 27 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị Ph, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Mè Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ph và anh Mè Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lò Thị Ph và anh Mè Văn T tự nguyện thỏa thuận thống nhất và theo nguyện vọng: Giao Mè Văn Đ1, sinh ngày 04/4/2005, Mè Văn Đ2, sinh ngày 10/01/2007 cho chị Lò Thị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành 18 tuổi và anh Mè Văn T nhận cấp dưỡng nuôi con Mè Văn Đ1 cùng chị Ph mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2020 trở đi.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Lò Thị Ph nhận chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh T, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004801 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Y; - TAND tỉnh sơn La; - Chi cục thi hành án huyện Y; - Đương sự; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Thái Văn Tùng |