- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S - K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị S, sinh năm 1970; Địa chỉ: Bản L, xã TH, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Hà Văn K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Bản L, xã TH, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147, Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mực thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị S. Anh K có 03 con chung; các cháu đã đến tuổi trưởng thành nên việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt vấn đề giải quyết. 2.3. Về tài sản, công nợ: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K thống nhất để chị Hà Thị S chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0000483 ngày 01/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện QS. Trả lại cho chị Hà Thị S số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án, có quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện QS; - UBND xã TH,H.QS, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bàn Hữu Văn |