vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều A và anh Doãn Văn Tuất.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều A và anh Doãn Văn Tuất tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Anh xin ly hôn anh Tuất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều A và anh Doãn Văn Tuất.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 05 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều A - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Đội 3, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Doãn Văn Tuất - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm 9, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều A và anh Doãn Văn Tuất.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều A và anh Doãn Văn Tuất tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều A và anh Doãn Văn Tuất thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Kiều A trực tiếp nuôi cháu Doãn Nguyễn Thái Bảo sinh ngày 30/10/2016 (hiện cháu Doãn Nguyễn Thái Bảo đang do chị Nguyễn Thị Kiều A chăm sóc nuôi dưỡng). Anh Doãn Văn Tuất không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Kiều A đối với cháu Doãn Nguyễn Thái Bảo. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kiều A và anh Doãn Văn Tuất thỏa thuận giải quyết chị Nguyễn Thị Kiều A nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị Kiều A phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kiều A đã nộp 300.000 đồng theo biên số: AA/2017/0000884 ngày 12/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Kiều A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ