vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị Kiều L và anh Đinh Quang P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Đoàn Thị Kiều L được ly hôn với anh Đinh Quang P. Về con chung: hai vợ chồng thỏa thuận giao cháu Đinh Thị Ánh N, sinh ngày 23/01/201* cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh P có trách nhiệm góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn, chia con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị Kiều L và anh Đinh Quang P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 26/2020/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 17 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020 giữa Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Kiều L; sinh năm 199* Địa chỉ: Thôn YĐ, xã Y, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Đinh Quang P; sinh năm 198* Địa chỉ: Thôn YĐ, xã Y, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị Kiều L và anh Đinh Quang P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đoàn Thị Kiều L được ly hôn với anh Đinh Quang P.

- Về con chung: hai vợ chồng thỏa thuận giao cháu Đinh Thị Ánh N, sinh ngày 23/01/201* cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh P có trách nhiệm góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu Đinh Thị Ánh N đủ 18 tuổi. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không nuôi con được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom đển cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, có quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: hai đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: chị L và anh P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị L và anh P thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa theo biên lai số: AA/2017/0004223 ngày 13/3/2020. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh P phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh P thỏa thuận khấu trừ 150.000 đồng mà chị L được trả lại. Chị L và anh P đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ