- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Phan thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 19 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh T - Sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn B, Xã K (xã S cũ), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Phan Thị T1 - Sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn B, Xã K (xã S), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, khoản 1 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Phan thị T1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hiếu N, sinh ngày 07/11/2016 đến đủ 18 tuổi, anh Nguyễn MạnhT không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Mạnh T có quyền, N vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Phan Thị T1 không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không ai vay nợ anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0004736 ngày 11 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho anh Nguyễn Mạnh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |