vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn B được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 08/03/2007. Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Thu Huyền, sinh ngày 13/10/2008. Anh B, chị H không pH cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-HNGĐHiệp hòa, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn Trung Hưng, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985

HKTT: thôn Trung Hưng, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Nơi cư trú: Thôn Trung Hòa, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày13 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn

Thị H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn B được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 08/03/2007. Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Thu Huyền, sinh ngày 13/10/2008. Anh B, chị H không pH cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi các đương sự có yêu cầu. Anh B, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất và các vấn đề khác: Anh B, chị H đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị H đều thuộc hộ nghèo. Áp dụng điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị H được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ