vanban.org

Quyết định 26/2020/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau Quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thi H - Bồn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ
B, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H; Sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Bàn Văn T; Sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Thôn T, xã Đường H, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau

- Quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Bàn Khởi M, sinh ngày 16/3/2016 và Bàn Khởi G, sinh ngày 07/04/2013. Anh Bàn Văn T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn Anh Bàn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị Triệu Thị H đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang, theo biên lai số 07145 ngày 12 tháng 6 năm 2020, chị Triệu Thị H được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bàn Văn T không phải chịu tiền án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ