- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNLH giữa chị H và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Trương Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:26/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2020/TLST- HNGĐ ngày 04/02/2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trƣơng Thị H – sinh năm 1993 Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Cát Tâm – xã Nghĩa A – Nghĩa Đàn – Nghệ An.
- Bị đơn: anh Trƣơng Văn M – sinh năm 1986 Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Cát Tâm, xã Nghĩa A, Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nghĩa Đàn: Người đại diện: Ông Lê Hồng Tuyên – chức vụ: Giám đốc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 và 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Trương Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: chị Trương Thị H và anh Trương Văn M có 02 con chung là Trương Văn Tấn T sinh ngày 01 tháng 12 năm 2012 và Trương Anh T sinh ngày 23 tháng 6 năm 2015. Nay ly hôn chị H và anh M thỏa thuận: giao cho chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trương Anh T. Giao cho anh M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trương Văn Tấn T. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào, do không có ai yêu cầu. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về chia tài sản: chị Trương Thị H và anh Trương Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nghĩa Đàn số tiền nợ gốc 19.000.000đ và tiền lãi phát sinh khi đến hạn trả nợ. Anh Trương Văn M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nghĩa Đàn số tiền gốc 19.000.000đ và tiền lãi phát sinh khi đến hạn trả nợ.
- Về án phí: Miễn án phí ly hôn và chia tài sản cho chị Trương Thị H và anh Trương Văn M do là hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Nghĩa An (nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Quang Sơn |