- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lan Trinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ VINH Số: 26/2020/QĐST- DS | TP Vinh, ngày 13 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 3 điều 12, điều 13 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 về Lệ phí, án phí.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2020/TLST- DS ngày 29 tháng 07 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1956
Địa chỉ: khối 8, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1991
Địa chỉ: khối 3, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận thanh toán cho bà Nguyễn Thị L số tiền 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).
Về án phí: Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí. Chị Nguyễn Thị T có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương. Miễn giảm một phần án phí cho chị Nguyễn Thị T . Chị T phải chịu 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) án phí DSST.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |