vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đinh Tấn P, sinh năm 1975 và chị Lê Thùy C, sinh năm 1976; cùng địa chỉ cư trú, khóm 4, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú khóm 4, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 26/2020/QĐST- DS
Mang Thít, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2020/TLST-DS, ngày 16 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đinh Tấn P, sinh năm 1975 và chị Lê Thùy C, sinh năm 1976; cùng địa chỉ cư trú, khóm 4, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú khóm 4, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/7/2020).

Bị đơn: Ông Trương Đông L, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1972; cùng địa chỉ cư trú ấp B, xã Hòa T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Trương Đ là bà Nguyễn Thị Thu T (Theo văn bản ủy quyền ngày 03/8/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Trương Đông L và bà Nguyễn Thị Thu T đồng ý trả cho nguyên đơn anh Đinh Tấn P và chị Lê Thùy C số tiền vốn vay là 1.550.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí sơ thẩm: Bị đơn ông Trương Đông L và bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 29.250.000 đồng (Hai mươi chín triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Nguyên đơn anh Đinh Tấn P và chị Lê Thùy C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.126.800 đồng (Ba mươi bốn triệu một trăm hai mươi sáu ngàn tám trăm đồng ) theo biên lai thu tiền số 0002963 ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ