- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồn dân sự vay tài sản giữa nguyên đơn bà Đỗ Thị T và bị đơn vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST - DS | Lâm Hà, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Tạ Đăng H, sinh năm: 1973
Bà Phí Thị H, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị T và vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H xác định hiện nay vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H còn nợ bà Đỗ Thị T số tiền 179.000.000đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu đồng). Vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H đồng ý trả cho bà Đỗ Thị T số tiền 179.000.000đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu đồng). Bà Đỗ Thị T không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
- Về án phí: Hoàn trả cho bà Đỗ Thị T số tiền tạm ứng án phí là 4.575.000đồng (Bốn triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) mà bà Đỗ Thị T đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007332 ngày 22/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Buộc vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H phải chịu 4.475.000đồng (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - Chi cục THA.DS Lâm Hà; - VKSND huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |