vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 22/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Huỳnh - Tâm"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN
S CH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 22 tháng 5 năm 2020.

QU T ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-DS, ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU T ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Giang Tú H, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp A, thị trấn S, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Tăng Hoàng T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp C, xã T1, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Bị đơn Tăng Hoàng T thừa nhận còn nợ nguyên đơn Giang Tú H số tiền vốn vay là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 4.000.000đ (bốn triệu đồng), tổng cộng là 24.000.000đ (hai mươi bốn triệu đồng). Bị đơn T đồng ý trả cho nguyên đơn H 24.000.000đ (hai mươi bốn triệu đồng) thành nhiều lần, cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 14/6/2020 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 14/7/2020 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 3: Ngày 14/8/2020 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 4: Ngày 14/9/2020 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 5: Ngày 14/10/2020 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 6: Ngày 14/11/2020 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 7: Ngày 14/12/2020 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 8: Ngày 14/01/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 9: Ngày 14/02/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 10: Ngày 14/3/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

-1-

- Lần 11: Ngày 14/4/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 12: Ngày 14/5/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 13: Ngày 14/6/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 14: Ngày 14/7/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 15: Ngày 14/8/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 16: Ngày 14/9/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 17: Ngày 14/10/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 18: Ngày 14/11/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 19: Ngày 14/12/2021 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 20: Ngày 14/01/2022 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 21: Ngày 14/02/2022 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 22: Ngày 14/3/2022 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 23: Ngày 14/4/2022 trả 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Lần 24: Ngày 14/5/2022 trả 1.000.000đ (một triệu đồng) là hết nợ. Bị đơn T đồng ý trả tiền lãi cho nguyên đơn H với mức lãi suất là 10%/năm nếu không trả đủ tiền đúng theo thỏa thuận. Địa điểm giao nhận tiền: Tại chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 2.2 Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn T đồng ý chịu 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành.

- Hoàn trả cho nguyên đơn H 635.000đ (sáu trăm ba mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà nguyên đơn H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền số 0002698 ngày 24/02/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ