- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Thanh với Phùng Danh Lợi, tr/c hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Bị đơn: Ông Phùng Danh L.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2B, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Th và ông Phùng Danh L đồng ý thỏa thuận với nhau, tính đến ngày 10/7/2020 toàn bộ số tiền mà ông L phải trả cho bà Phạm Thị Th là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Ông L đồng ý trả nợ số tiền trên cho bà Phạm Thị Th. Thời hạn trả nợ, trả một lần vào ngày 10/7/2020.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Kể từ thời điểm mà các đương sự thỏa thuận và bà Phạm Thị Th có đơn yêu cầu thi hánh án mà ông Phùng Danh L chưa trả đủ số tiền nêu trên thì ông Phùng Danh L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Phùng Danh L phải chịu 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị Th không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) bàTh đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000745 ngày 06/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND H.Đ. H; - Chi cục THADS H.Đ. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |